Cách dùng fault, mistake, error, defect

MODUL BDTX 0 lượt xem

fault, mistake, error, defect đều có nghĩa là lỗi nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau. Chúng ta tìm hiểu cách dùng của mỗi từ nhé!

fault dùng trong trường hợp nói về trách nhiệm của một ai đó khi họ làm sai hoặc là khi chúng ta nói về khuyết điểm thuộc về tính cách của một người nào đó.

ex: It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu như bạn không vượt qua được kì thi này thì đó là lỗi của bạn.) Trong ví dụ này có nghĩa là bạn không vượt qua được kì thi thì đó là lỗi của bạn, bạn phải chịu trách nhiệm chứ không ai chịu trách nhiệm cho lỗi lầm của bạn gây ra cả.

mistake dùng từ này để nói về một hành động hay một ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn, và nó thường được ghép với một trong các từ sau: make a mistake, make mistakes, by mistake ( do nhầm lẫn).

ex: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill (Anh bồi bàn ơi! Tôi nghĩ là cái hoá đơn có chút sai lầm rồi) ở đây là hành động của anh bồi bàn là sai ở trong hoá đơn.

error mang sắc thái trang trọng hơn mistake và đặc biệt là nó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác và từ error này chúng ta thường xuyên bắt gặp hơn trong ngôn ngữ kỹ thuật như máy tính.

ex: The telephone bill was too far hight due to a computer error.(hoá đơn tiền điện thoại cao hơn là do lỗi của máy tính)

defect được dùng để nói về sự hỏng hóc, sai sót, khuyết điểm trong quá trình một thứ gì đó được tạo ra nghĩa là trong quá trình bị sai ở chỗ nào đó thì dùng defect.

ex: There are defects infabric exporting system. ( Có những vấn đề trong quá trình xuất khẩu vải của chúng ta rồi.)

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *